TÌM HIỂU THỂ LOẠI VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

Hệ thống cung cấp kho dữ liệu phân tích tác phẩm và trắc nghiệm chất lượng cao.

Hồ Hoàng Gia

 LINK TẢI FILE PDF (IN ẤN)



Văn học dân gian Việt Nam

Văn học dân gian Việt Nam

Khái niệm · Đặc trưng · Hệ thống thể loại · Giá trị

1. Khái niệm

Văn học dân gian là bộ phận sáng tác nghệ thuật ngôn từ do nhân dân sáng tạo và lưu truyền bằng con đường truyền miệng, gắn bó mật thiết với các hoạt động sinh hoạt cộng đồng (lao động, lễ hội, nghi lễ, vui chơi, hát xướng…).

2. Ba đặc trưng cơ bản

  • Tính truyền miệng — sinh ra hiện tượng dị bản (một tác phẩm có nhiều phiên bản tùy vùng miền, người kể).
  • Tính tập thể — không có tác giả cụ thể, là kết quả sáng tạo và gọt giũa qua nhiều thế hệ.
  • Tính thực hành — gắn với sinh hoạt cộng đồng cụ thể như lao động, lễ hội, ru con…

3. Hệ thống thể loại

Theo cách phân loại phổ biến trong chương trình Ngữ văn phổ thông, văn học dân gian Việt Nam gồm 12 thể loại, chia thành 4 nhóm:

A. Tự sự dân gian bằng văn xuôi

  1. Thần thoại — kể về các vị thần sáng tạo thế giới tự nhiên và văn hóa. VD: Thần Trụ Trời, Lạc Long Quân – Âu Cơ.
  2. Sử thi — tác phẩm tự sự quy mô lớn, kể về đời sống cộng đồng cổ đại qua hình tượng người anh hùng. VD: Đẻ đất đẻ nước, Đăm Săn.
  3. Truyền thuyết — truyện kể về nhân vật lịch sử hoặc nguồn gốc địa danh, có yếu tố hư ảo. VD: Thánh Gióng, An Dương Vương.
  4. Truyện cổ tích — kể về số phận người bình thường, gửi gắm ước mơ công bằng. VD: Tấm Cám, Thạch Sanh.
  5. Truyện ngụ ngôn — mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, mang tính giáo huấn. VD: Ếch ngồi đáy giếng.
  6. Truyện cười — kể việc trái lẽ thường để gây cười, phê phán. VD: Tam đại con gà.
  7. Truyện thơ — tự sự bằng văn vần, phản ánh khát vọng hạnh phúc lứa đôi. VD: Tiễn dặn người yêu.

B. Trữ tình dân gian

  1. Ca dao – dân ca — lời thơ trữ tình kết hợp âm nhạc, bộc lộ tình cảm con người.
  2. — tự sự bằng văn vần, kể mộc mạc các sự việc thời sự ở làng, ở nước.

C. Câu nói dân gian

  1. Tục ngữ — câu nói ngắn gọn, có vần nhịp, đúc kết kinh nghiệm sống.
  2. Câu đố — lời có vần, mô tả vật đố qua hình ảnh ẩn dụ để người nghe đoán.

D. Sân khấu dân gian

  1. Chèo (cùng tuồng dân gian, múa rối…) — sân khấu cổ truyền, phát triển mạnh ở Bắc Bộ. VD: Quan Âm Thị Kính.
Lưu ý: một số giáo trình đại học chia thành 3 nhóm lớn — truyện cổ dân gian, thơ ca dân gian, sân khấu dân gian — cho thấy hệ thống thể loại không tuyệt đối thống nhất giữa các nhà nghiên cứu.

4. Giá trị của văn học dân gian

  • Nhận thức — kho tri thức về tự nhiên, xã hội, lịch sử dân tộc.
  • Giáo dục — bồi đắp đạo lý, tinh thần nhân đạo, tình yêu quê hương.
  • Thẩm mỹ – nghệ thuật — nuôi dưỡng và làm khuôn mẫu cho văn học viết.

Tài liệu tham khảo

  1. Đinh Gia Khánh (chủ biên), Chu Xuân Diên, Võ Quang Nhơn (2002), Văn học dân gian Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội.
  2. Hoàng Tiến Tựu (1990), Văn học dân gian Việt Nam (2 tập), NXB Giáo dục, Hà Nội.
  3. Lê Chí Quế (chủ biên), Võ Quang Nhơn, Nguyễn Hùng Vĩ (1996), Văn học dân gian Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
  4. Vũ Anh Tuấn (chủ biên), Phạm Thu Yến, Nguyễn Việt Hùng, Phạm Đặng Xuân Hương (2012), Giáo trình Văn học dân gian, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
  5. Nguyễn Đổng Chi (1956), Lược khảo về thần thoại Việt Nam, NXB Văn Sử Địa, Hà Nội.
  6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sách giáo khoa Ngữ văn 10 (tập 1), bài "Khái quát văn học dân gian Việt Nam", NXB Giáo dục Việt Nam.
Bình luận