CÁC KIỂU CÂU CHIA THEO MỤC ĐÍCH NÓI

Hệ thống cung cấp kho dữ liệu phân tích tác phẩm và trắc nghiệm chất lượng cao.

QUẢNG CÁO TÀI TRỢ

Hồ Hoàng Gia

 TẢI TÀI LIỆU

-----

CÁC KIỂU CÂU CHIA THEO MỤC ĐÍCH NÓI

tt

Kiểu câu

Đặc điểm hình thức

Chức năng chính

Chức năng khác

1

Câu nghi vấn

- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi (khi viết).

- Có từ nghi vấn: ai, gì ,nào, đâu, bao nhiêu hoặc từ “hay’

- Dùng để hỏi.

- Dùng để cầu khiến, đe doạ, phủ định, khẳng định.

- Dùng để biểu lộ tình cảm, cảm xúc.

2

Câu cầu khiến

- Kết thúc câu bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm (khi viết).

- Có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào…

- Ngữ điệu cầu khiến.

- Dùng để ra lệnh, yêu cầu, răn đe, khuyên bảo.

 

3

Câu cảm thán

- Kết thúc câu bằng dấu chấm than (khi viết).

- Có từ cảm thán: than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, biết bao…

 

- Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói.

 

4

Câu trần thuật

- Kết thúc câu bằng dấu chấm, đôi khi kết thúc bằng dấu chấm lửng (khi viết).

- Không có đặc điểm hình thức của câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.

 

- Dùng để kể, thông báo, nhận định, trình bày, miêu tả…

- Dùng để yêu cầu, đề nghị.

- Dùng để biểu lộ cảm xúc, tình cảm.

5

Câu phủ định

Có từ ngữ ngữ phủ định như:  không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)…

 

- Dùng để thông báo, xác nhận không có sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (PĐMT).

- Phản bác một ý kiến, một nhận định (PĐBB).



Bình luận