BẢNG PHÂN LOẠI MỘT SỐ PHÉP TU TỪ THÔNG DỤNG

Hệ thống cung cấp kho dữ liệu phân tích tác phẩm và trắc nghiệm chất lượng cao.

QUẢNG CÁO TÀI TRỢ

Hồ Hoàng Gia

TẢI TÀI LIỆU

------------

TT

PHÉP TT

NHẬN BIẾT

VÍ DỤ

TÁC DỤNG

(Ý nghĩa, hiệu quả)

1

So sánh

- Đối chiếu hai đối tượng có cùng một dấu hiệu chung.

- Một số dấu hiệu:

+ A như B; A là B; A bao nhiêu, B bấy nhiêu; A = B; A không bằng B…

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

                       (Ca dao)

- Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động

- Tăng sức biểu cảm, gợi hình.

2

Nhân hóa

- Gán cho sự vật những từ ngữ vốn được dùng để gọi/ tả về người.

- 3 loại:

+ Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người  

+ Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất sự vật.            

+ Trò chuyện tâm sự với vật như  người

Con gà cục tác lá chanh,

Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi.

Con chó khóc đứng khóc ngồi,

Mẹ ơi đi chợ mua tôi đồng riềng.

                            (Ca dao)

                                       

 

- Làm thế giới đồ vật, loài vật sinh động, gần gũi.

- Tăng tính cụ thể, gợi hình, gợi cảm.

- Giúp gửi gắm ngụ ý của tác giả thông qua thế giới loài vật.

3

Ẩn dụ

(So sánh ngầm)

- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác khi giữa chúng có nét tương đồng (giống nhau)

Thuyền về có nhớ bến chăng?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

                            (Ca dao)

- Câu văn thêm giàu hình ảnh, hàm súc

- Tăng tính cụ thể, biểu cảm

4

Hoán dụ

- Gọi tên các sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác khi giữa chúng có nét tương cận, gần gũi với nhau.

Áo chàm đưa buổi phân ly

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

                         (Tố Hữu)

- Nhấn mạnh dấu hiệu nổi bật của sự vật

- Tăng sức gợi tả, gợi hình, gợi cảm.

5

Điệp ngữ

- Lặp lại nhiều lần 1 từ, 1 câu một cách có chủ đích nghệ thuật.

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương…

                         (Ca dao)

- Nhấn mạnh ý, gây ấn tượng.

- Tăng tính âm, nhịp điệu. Tăng tính liên kết

6

Tương phản

- Dùng những từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau, đối lập nhau

Cùng trong một tiếng tơ đồng

Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm.

                             (Nguyễn Du)

- Khắc họa đối tượng đậm nét, cụ thể

7

Liệt kê

- Kể ra một loạt các đối tượng cùng loại

Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.

                             (Câu đối)

 

- Diễn tả đầy đủ, sâu sắc những khía cạnh của đối tượng

- Tăng tính nhịp nhàng, cân đối cho lời văn.

8

Nói quá

- Phóng đại quy mô, tính chất, đặc điểm của đối tượng.

Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho…

                                   (Ca dao)

- Nhấn mạnh các tính chất, đặc điểm, quy mô của đối tượng

- Gây ấn tượng, tăng tính biểu cảm

9

Nói giảm nói tránh

- Nói giảm nhẹ mức độ, tính chất của sự vật để nhằm đạt hiệu quả tế nhị, lịch sự.

    Bỗng lòe chớp đỏ,
    Thôi rồi, Lượm ơi!
    Chú đồng chí nhỏ,
    Một dòng máu tươi!

                           (Tố Hữu)

- Tăng tính tế nhị, lịch sự

- Tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề…

10

Chơi chữ

- Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm hài hước làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị

Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu

Kiến đĩa thịt, đĩa thịt .

 

- Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.

- Tạo sự bất ngờ với những lớp nghĩa mới


Bình luận